Đề cương ôn tập cuối học kì I môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Thủy
Câu 1. Bài học quan trọng nhất Việt Nam có thể học tập từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
A. Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài
B. Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
C. Đầu tư phát triển giáo dục con người
D. Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước
Câu 2: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A. Ô nhiễm môi trường B. Tai nạn lao động
C. Các loại dịch bệnh mới xuất hiện D. Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt
Câu 3: Ai là người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ?
A. Phạm Tuân B.Phạm Hùng C. Phạm Tuyên D. Phạm Văn Lanh
Câu 4: Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?
A. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.
B. Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài.
C. Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý.
D. Nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Câu 5: Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Xuất phát điểm B. Mức độ liên kết
C. Nguyên tắchội nhập D. Quy mô
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_9_nam_hoc_2021.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì I môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Thủy
- UBNS QUẬN LONG BIÊN NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM NĂM HỌC: 2021- 2022 Môn: LỊCH SỬ LỚP 9 Tiết theo KHDH: 16-Thời gian làm bài: 45 phút A. NỘI DUNG Bài 8. Nước Mĩ Bài 9. Nhật Bản Bài 10. Các nước Tây Âu Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai Bài 12. Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai. B. CÂU HỎI CỤ THỂ Câu 1. Bài học quan trọng nhất Việt Nam có thể học tập từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là A. Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài B. Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế C. Đầu tư phát triển giáo dục con người D. Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước Câu 2: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là A. Ô nhiễm môi trường B. Tai nạn lao động C. Các loại dịch bệnh mới xuất hiện D. Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt Câu 3: Ai là người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ? A. Phạm Tuân B. Phạm Hùng C. Phạm Tuyên D. Phạm Văn Lanh Câu 4: Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế? A. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. B. Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài. C. Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý. D. Nâng cao chất lượng nguồn lao động. Câu 5: Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. Xuất phát điểm B. Mức độ liên kết C. Nguyên tắc hội nhập D. Quy mô Câu 6: Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào sau đây? A. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc. C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới. D. Viện trợ cho các nước kém phát triển trên thế giới. Câu 7: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì? A. Chuẩn bị tiến hành “chiến tranh tổng lực”. B. “Chiến lược toàn cầu hóa”. C. Xác lập một trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ. D. “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.
- Câu 8: Đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Mềm mỏng về chính trị, tập trung vào phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại B. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 - 09 - 1951). C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu. D. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á. Câu 9: Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam B. Sự viện trợ của Mĩ cho Nhật Bản C. Sự viện trợ của các nước Tây Âu cho Nhật Bản D. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại Câu 10: Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tạo ra sự tăng trưởng kinh tế "thần kì" của Nhật Bản là A. Gắn liền với những điều kiện quốc tế thuận lợi B. Có chính sách đối nội và đối ngoại phù hợp C. Liên kết chặt chẽ với các nước phát triển D. Con người được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm Câu 11: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra nhằm mục đích gì? A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu C. Chống lại Liên Xô và Trung Quốc D. Chống lại phong trào hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản Câu 12: Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận. B. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu. C. Được sự giúp đỡ từ Liên Xô. D. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Macsan. Câu 13: Xu thế phát triển chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là gì? A. Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển. B. Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế. C. Hòa nhập sâu rộng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. D. Chạy đua vũ trang, đối đầu căng thẳng. Câu 14: Vì sao gọi là “trật tự hai cực Ianta”? A. Đại diện hai nước Liên Xô và Mỹ phân chia khu vực ảnh hưởng trên thế giưới B. Trật tự thế giới mới phân thành 2 cực đứng đầu là Mĩ - Liên Xô được đặt khuôn khổ từ hội nghị Ianta. C. Ianta là trung tâm của các vấn đề xung đột trên thế giới D. Ianta là khu vực trung tâm tranh chấp ảnh hưởng giữa Mĩ- Liên Xô sau chiến tranh. Câu 15: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia B. Giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình
- C. Giúp đỡ các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội D. Duy trì hòa bình an ninh thế giới Câu 16: Duy trì hòa bình và an ninh thể giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B. Liên minh châu Âu (EU) C. Liên hợp quốc D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Câu 17: Biển hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh? A. Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế B. Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế D. Thế giới tiến tới xác lập một trật tự đa cực, nhiều trung tâm Câu 18: Đâu là một trong những thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX? A. Máy tính điện tử B. Giải mã bản đồ gen C. Tạo ra phương pháp sinh sản vô tính D. Tìm ra những nguồn năng lượng mới Câu 19: Cách mạng khoa học – kĩ thuật có tác động như thế nào đến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của các nước phát triển cao? A. Lao động trong lĩnh vực công nghiệp tăng lên B. Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm xuống C. Lao động trong lĩnh vực dịch vụ giảm xuống D. Lao động trong nông nghiệp, công nghiệp giảm xuống, dịch vụ tăng lên Câu 20: Thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A. Sáng chế những vật liệu mới B. Khoa học công nghệ C. Cuộc “cách mạng xanh” D. Tạo ra công cụ lao động mới Câu 21: Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) nền kinh tế Tây Âu có đặc điểm gì nổi bật? A. hoàn toàn kiệt quệ B. phát triển mạnh mẽ C. phát triển không ổn định D. phát triển chậm Câu 22: Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu? A. Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu B. Cộng đồng than, thép châu Âu C. Cộng đồng kinh tế châu Âu D. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu Câu 23: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu có thái độ như thế nào đối với vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa cũ? A. Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa. B.Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ 3. C. Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây. D. Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa. Câu 24: Năm 1990, ở nước Đức đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
- A. Bức tường Béc-lin sụp đổ B. Nước Đức tái thống nhất C. Hai nước Đức thiết lập quan hệ ngoại giao với nhau D. Hai nước Đức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nhau Câu 25: Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thất nghiệp trầm trọng, thiếu thốn lương thực thực phẩm. B. Đất nước gặp nhiều khó khăn: thất nghiệp, thiếu thốn lương thực, thực phẩm C. Phát triển thần kì, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. D. Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. Câu 26: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì nổi bật? A. Phát triển chậm chạp B. Phát triển nhanh chóng C. Phát triển không ổn định D. Khủng hoảng, suy thoái kéo dài Câu 27: Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh? A. Anh B. Pháp C. Liên Xô D. Mĩ Câu 28: Nguyên nhân nào không đưa đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX? A. Sự vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu. B. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng. C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới. D. Tác động của chủ nghĩa khủng bố. Câu 29: Chính sách đối ngoại nổi bật của Mĩ trong giai đoạn 1991-2000 là A. Cố gắng thiết lập trật tự thế giới đơn cực B. Tìm cách tiêu diệt Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa C. Thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở châu Á D. Nới lỏng sự kiểm soát đối với Đảng Cộng sản ở Mĩ Câu 30: Mĩ đã có hành động gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973? A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ. B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới. C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba. D. Phát động cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước. Câu 31: Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)? A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc Câu 32: Hội nghị Ianta (1945) có sự tham gia của các nước nào? A. Anh - Pháp - Mĩ. B. Anh - Mĩ - Liên Xô. C. Anh - Pháp - Đức. D. Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc.
- Câu 33: Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945)? A. Liên Xô, Mĩ, Anh B. Các nước phương Tây từng chiếm đóng ở đây. C. Hoa Kỳ, Anh, Pháp. D. Anh, Đức, Nhật Bản. Câu 34: Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào thời gian nào? A. 1967 B. 1977 C. 1987 D. 1997 Câu 35: Xu thế phát triển chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là gì? A. Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển. B. Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế. C. Hòa nhập sâu rộng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. D. Chạy đua vũ trang, đối đầu căng thẳng. Câu 36: Năm 1997, thành tựu sinh học nào gây chấn động lớn dư luận thế giới? A. Các nhà khoa học công bố “Bản đồ gen người” B. Công nghệ ezim ra đời C. Cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính D. Các nhà khoa học đã công bố công nghệ “đột biến gen” Câu 37: Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại? A. Anh B. Mĩ C. Pháp D. Nhật Bản Câu 38: Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ là A. Liên Xô B. Mĩ C. Trung Quốc D. Ấn Độ Câu 39: Đâu không phải là các yếu tố ảnh hưởng đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại? A. Sự bùng nổ dân số B. Sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên C. Ô nhiễm môi trường D. Sản xuất vũ khí để chống lại chủ nghĩa khủng bố Câu 40: Thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A. Sáng chế những vật liệu mới. B. Khoa học công nghệ C. Cuộc “cách mạng xanh” D. Tạo ra công cụ lao động mới Câu 41. Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản? A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư Câu 42. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì? A. Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật. B. Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Bản. C. Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng. D. Phát hành đồng tiền chung. Câu 43. Họp hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành: A. Cộng đồng châu Âu. B. Cộng đồng than thép châu Âu. C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu. D. Liên minh châu Âu.
- Câu 44: Nội dung cơ bản của hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật (1951) là A. Mĩ cam kết không xâm lược Nhật Bản B. Mĩ tái vũ trang cho Nhật C. Nhật Bản được đặt dưới sự bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Nhật D. Chấm dứt thời kì chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản Câu 45: Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thất nghiệp trầm trọng, thiếu thốn lương thực thực phẩm. B. Đất nước gặp nhiều khó khăn: thất nghiệp, thiếu thốn lương thực, thực phẩm C. Phát triển thần kì, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. D. Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. Câu 46: Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động. B. Các công ty Nhật Bản năng động, có sức cạnh tranh cao C.Vai trò điều tiết, quản lý của nhà nước D. Tận dụng được các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài Câu 47: Động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là A. Yêu cầu giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu. B. Yêu cầu phục vụ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. C. Do kế thừa những thành tựu KHKT cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. D. Do những đòi hỏi của cuộc sống, nhu cầu của sản xuất. Câu 48: Loại vũ khí nào sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người? A. Vũ khí hạt nhân B. Vũ khí hóa học C. Vũ khí sinh học D. Vũ khí phóng xạ Câu 49: Biểu hiện của “chiến lược toàn cầu” Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 là A. Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam B. Trừng phạt kinh tế Việt Nam. C. Lôi kéo Việt Nam tham gia NATO. D. Giúp đỡ Việt Nam phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học. Câu 50. Tổ chức liên kết khu vực ra đời đầu tiên là tổ chức nào? A. Cộng đồng châu Âu. B. Cộng đồng than thép châu Âu. C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu. D. Liên minh châu Âu.
- C. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100% 2. Thời gian làm bài: 45 phút BGH TỔ TRƯỞNG NGƯỜI RA ĐỀ Kiều Thị Hải Nguyễn Thị Thắm Nguyễn Thị Thu Thủy