Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_tai_lieu_10_de_kiem_tra_giua_ki_i_mon_ngu_van_lop_9_nam_h.docx
Nội dung text: Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án chi tiết)
- Biên soạn: DeThiLop9.com Câu 1: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Trong câu “Nỗi niềm tâm sự trăng già thấu chăng?”, người nói trực tiếp hướng lời hỏi tới đối tượng nào? A. Dòng sông B. Vầng trăng C. Người cha D. Người bạn Câu 2: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 2. (0,5 điểm) Trong bốn dòng cuối đoạn trích, cặp tiếng nào hiệp vần với nhau? A. ngọn - mây B. Thư - vời C. nửa - xe D. vây - mây Câu 3: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 3. (0,5 điểm) Trong các cách nói sau, cách nói nào gợi lại một câu chuyện về người xưa? A. Đèn Mông Chính B. Trăm năm C. Canh khuya D. Ngày tháng Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 4. (0,5 điểm) Trong mạch hồi tưởng về gia đình, điển cố “Màn Trọng Thư” có tác dụng nào phù hợp nhất? A. Cho thấy gia đình đạt công danh chủ yếu nhờ may mắn. B. Cho thấy người nói muốn xa lánh việc học của gia đình. C. Làm nổi bật nếp hiếu học của gia đình được người nói trân trọng. D. Làm nổi bật sự giàu sang của gia đình qua đồ dùng quý. Câu 5. (1,0 điểm) Cách tự xưng “mình” trong câu “Bâng khuâng mình tiếc cho mình” thể hiện sắc thái tình cảm nào? Giải thích từ cách tự xưng và từ ngữ trong câu thơ. Câu 6. (1,0 điểm) Việc hồi tưởng về gia đình, dòng họ ở các dòng từ “Ngòi Đức thuỷ khơi dòng kinh sử” đến “Trăm năm lấy chữ thanh cần làm bia” làm sâu sắc thêm cảm xúc của người nói trong hoàn cảnh hiện tại như thế nào? Dùng chi tiết của đoạn trích và lời dẫn để lí giải. 21
- Biên soạn: DeThiLop9.com Câu 7. (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Người nói chỉ trân trọng danh vị khoa bảng, không quan tâm đến phẩm chất sống.” Em có đồng tình với nhận xét này không? Hãy bảo vệ ý kiến bằng bằng chứng trong đoạn trích. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 8. (5,0 điểm) Ở khu rửa tay của một trường học, có lúc vòi nước bị bỏ quên chưa khóa; có vòi vẫn rò rỉ dù đã khóa. Hãy viết một bài văn nghị luận khoảng 400 chữ đề xuất cách giảm lãng phí nước trong tình huống này. Trong bài, em cần phân biệt việc học sinh có thể tự làm với việc cần phối hợp, lựa chọn và lí giải thứ tự thực hiện, đồng thời phản hồi một ý kiến phản đối hợp lí do em nêu ra. 22
- Biên soạn: DeThiLop9.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời, quan điểm khác có căn cứ và phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Các tiêu chí chấm độc lập, không cộng/trừ hai lần cùng thành tích/lỗi. Nội dung không trả lời hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng; không áp phạt cơ học theo số chữ. Chấm chất lượng thực tế của bài viết. Cộng điểm thành phần trên thang 10; chỉ làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Chọn B. Câu thơ trực tiếp hướng lời hỏi tới trăng già, mong trăng thấu nỗi niềm tâm sự. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D Chọn D: vây và mây có cùng phần vần ây, đều thanh bằng; ở cuối dòng thất thứ hai và dòng lục tiếp theo. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A Chọn A. Đèn Mông Chính gợi chuyện Lữ Mông Chính nghèo mà chăm học, thường đọc sách dưới đèn tới khuya. Các phương án còn lại là từ chỉ thời gian thông thường. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Chọn C. Chuyện Đổng Trọng Thư chuyên tâm đọc sách được đặt bên những dòng nói về truyền thống khoa bảng. Điển cố làm nổi bật nếp học hành bền bỉ của gia đình và thái độ trân trọng gia phong của người nói. 23
- Biên soạn: DeThiLop9.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Người nói tự gọi bản thân bằng mình, vừa là người bày tỏ vừa là đối tượng được thương tiếc. Cách tự xưng gần gũi, hướng sâu vào nội tâm; kết hợp bâng khuâng và tiếc cho mình tạo sắc thái tự thương, xót xa cho cảnh ngộ của chính mình. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng sắc thái tự thương/xót xa cho bản thân: 0,5 điểm; chỉ nói buồn chung chung: 0,25 điểm. Giải thích mình là cách người nói tự hướng vào chính bản thân, gắn với bâng khuâng hoặc tiếc cho mình: 0,5 điểm; giải thích đúng hướng 1 nhưng còn sơ lược: 0,25 điểm. Chấp nhận diễn đạt tương đương có căn cứ; không buộc gọi tên một biện pháp tu từ. Câu 6. (1,0 điểm) Hồi tưởng gợi một gia đình có truyền thống đỗ đạt qua dõi đời khoa bảng và gìn giữ nếp thanh cần. Trong hiện tại xa quê, lánh nạn rồi bị bắt giam như lời dẫn, người nói đang bâng khuâng, thương tiếc bản thân. Nhớ nền nếp tốt đẹp của gia đình khiến hoàn cảnh hiện tại càng xót xa, đồng thời cho thấy sự gắn bó với nguồn cội. Chấp nhận cách lí giải nhấn mạnh gia đình là điểm tựa tinh thần nếu nối được quá khứ với hiện tại bằng chi tiết. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được điều hồi tưởng về gia đình bằng chi tiết phù hợp: 0,25 điểm. Nêu hoàn cảnh/cảm xúc hiện tại có căn cứ từ lời dẫn hoặc đoạn trích: 0,25 điểm. Lí giải được hồi tưởng làm sâu nỗi xót xa, gắn bó nguồn cội hoặc trở thành điểm tựa 1 tinh thần trong hiện tại: 0,5 điểm; chỉ nói nhớ gia đình nên buồn, chưa làm rõ quan hệ: 0,25 điểm. Chấp nhận lí giải khác có căn cứ; không chấm lại riêng sắc thái tự xưng ở Câu 5. Câu 7. (1,0 điểm) Có thể không đồng tình với nhận xét tuyệt đối. Dõi đời khoa bảng xuất thân cho thấy người nói coi trọng truyền thống đỗ đạt, nhưng Trăm năm lấy chữ thanh cần làm bia còn đề cao thanh liêm và cần mẫn như giá trị lâu bền của gia đình. Vì vậy, không thể nói người nói chỉ coi trọng danh vị mà không quan tâm phẩm chất. Chấp nhận đồng tình một phần nếu nhận ra cả sự coi trọng khoa bảng lẫn sự đề cao thanh cần. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu quan điểm: 0,25 điểm. Bằng chứng phù hợp: 0,25 điểm. Lí giải để bảo vệ quan điểm và xử lí tính tuyệt đối của nhận xét: 0,5 điểm; lí giải đúng hướng nhưng sơ lược/chưa xử lí vế không quan tâm phẩm chất: 0,25 điểm. Khẳng định 1 suông: 0 điểm lí giải. Chấp nhận quan điểm có căn cứ, không hiểu trái chi tiết thanh cần. 24
- Biên soạn: DeThiLop9.com PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 8. (5,0 điểm) Gợi ý: xác định lãng phí nước ở khu rửa tay, cần tiết kiệm nhưng vẫn bảo đảm vệ sinh; phân biệt quên khóa do thói quen với rò rỉ do thiết bị. Học sinh dùng vừa đủ, khóa vòi sau sử dụng, báo vị trí rò rỉ; nhà trường hoặc người phụ trách kiểm tra, sửa chữa an toàn. Có thể thực hiện việc giảm thất thoát trong khả năng ngay, đồng thời báo sửa để xử lí nguyên nhân lâu dài. Phản hồi ý kiến như chỉ cần nhắc nhở, chưa cần sửa vòi hoặc chỉ cần sửa vòi, không cần thay thói quen. Người viết được chọn thứ tự khác nếu có lí lẽ và điều kiện phù hợp; không yêu cầu kiến thức sửa ống nước hay số liệu định lượng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu vấn đề: xác định việc cần giảm lãng phí nước ở khu rửa tay và quan điểm rõ: 0,5 điểm; giải thích được quan hệ giữa việc dùng nước và giữ gìn tài 1 nguyên/môi trường: 0,5 điểm. Mỗi thành phần chỉ gọi tên, chưa làm rõ: 0,25 điểm. Phân tích: làm rõ nguyên nhân phù hợp tình huống, không quy mọi thất thoát cho cùng một lí do: 0,25 điểm. Lí giải tác động cụ thể của lãng phí nước bằng 0,75 quan hệ nhân quả hoặc ví dụ phù hợp: 0,5 điểm; mới nêu tác động, chưa lí giải: 0,25 điểm. Không bắt có số liệu thống kê. Giải pháp: đề xuất cách hành động phù hợp, cụ thể: 0,5 điểm; đúng hướng nhưng còn chung: 0,25 điểm. Không buộc số lượng giải pháp; một phương án kết hợp có thể đạt tối đa. Nêu cách thực hiện: 0,25 điểm; phân biệt rõ phần học sinh tự 1,25 làm và phần cần phối hợp: 0,25 điểm; làm rõ điều kiện để thực hiện khả thi, an toàn và vẫn bảo đảm vệ sinh: 0,25 điểm. Chỉ hô hào không có hành động: 0 điểm phần giải pháp. Không chấm ở đây lí lẽ lựa chọn thứ tự/phản hồi ý kiến. Tổ chức bài: có mở, triển khai, kết và trình tự luận điểm hợp lí: 0,25 điểm; kết nối ý/đoạn, đặt lí lẽ và ví dụ phục vụ quan điểm: 0,25 điểm. Không chấm lại nội 0,5 dung thứ tự giải pháp ở tiêu chí này. Diễn đạt: từ ngữ, câu văn rõ nghĩa, phù hợp nghị luận: 0,25 điểm; chính tả/ngữ pháp nhìn chung bảo đảm, lỗi lẻ tẻ không cản trở hiểu: 0,25 điểm. Lỗi nhiều và 0,5 gây khó hiểu thì không cho điểm thành phần tương ứng; không trừ lại ở tổ chức bài. Cân nhắc thực hiện: lí giải thứ tự hoặc cách phối hợp đồng thời các hành động dựa vào nguyên nhân, khả năng tự làm và phần cần hỗ trợ: 0,5 điểm; có lí lẽ phù hợp nhưng xét còn một mặt: 0,25 điểm; chỉ nêu thứ tự, không lí giải: 0 điểm phần này. Nêu một ý kiến phản đối hợp lí và phản hồi thuyết phục bằng lí lẽ gắn 1 tình huống: 0,5 điểm; phản hồi có căn cứ nhưng còn sơ lược: 0,25 điểm; chỉ nêu ý kiến phản đối hoặc chỉ khẳng định mình đúng: 0 điểm phần phản hồi. Hai phần chấm độc lập; không thưởng lại việc kể giải pháp hay phân công. 25

