15 Đề thi học kì 2 môn Toán Lớp 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

Câu 2: (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B dài 80km trên một khúc sông. Sau khi nghỉ 30
phút tại B ca nô đi trên khúc sông ấy trở về A. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến
khi về đến A là 9 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng, biết vận tốc của
dòng nước là 2 km/h.
Câu 3: (2,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P) : y x = 2 và đường thẳng
(d) : y = - + (m 1)x 4 (m là tham số)
a) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi m = - 2
b) Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
c) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A x ;y ( 1 1) và B x ;y ( 2 2) sao cho
Câu 4: (3,5 điểm) Cho ABC có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn (O;R) , đường cao BE,
CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BC và AD là đường kính của (O). Chứng
minh:
a) BFEC là tứ giác nội tiếp
b) AE AC AF AB  = 
c) H, M, D thẳng hàng
d) Cho (O) và điểm B, C cố định, A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC
luôn có ba góc nhọn. Chứng minh: đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF có bán kính
không đổi.
pdf 116 trang Phương Ngọc 14042
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi học kì 2 môn Toán Lớp 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf15_de_thi_hoc_ki_2_mon_toan_lop_9_nam_hoc_2021_2022_co_dap_a.pdf

Nội dung text: 15 Đề thi học kì 2 môn Toán Lớp 9 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

  1. Top 15 đề thi Toán lớp 9 học kì 2 năm 2021 – 2022 có đáp án – Đề 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn: Toán lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (Đề 1) Câu 1: (2.0 điểm) 2x 26xx2 −− Cho hai biểu thức: A = và B =− với x 0 ;x 4 . x3+ x2x3++4x− a) Tính giá trị của A khi x9= 1 b) Chứng minh rằng B = x3+ c) Cho PAB=. Tìm giá trị của x để P0 Câu 2: (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Hai vòi nước chảy vào 1 bể không có nước sau 4 giờ thì bể đầy. Nếu chảy một mình thì vòi 1 chảy đầy bể nhanh hơn vòi 2 là 6 giờ. Hỏi nếu chảy một mình thì mỗi vòi chảy đầy bể trong bao lâu? Câu 3: (2,0 điểm) 14 −=5 x−+ 3 y 1 1) Giải hệ phương trình: 34 + = −1 x−+ 3 y 1 2) Cho parabol (P) : yx= 2 và đường thẳng (d) : y2mx=− . a) Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m . b) Tìm m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x12 ;x thỏa mãn điều kiện 22 x1 x 2+= x 2 x 1 2020 .
  2. Câu 4: (3,5 điểm) Cho tam giác ABC nhọn (AB AC) nội tiếp đường tròn (O;R) đường cao AH. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của điểm H trên cạnh AB, AC a) Chứng minh tứ giác AMHN nội tiếp đường tròn. b) Chứng minh rằng A H A2 = M . A B . Từ đó chứng minh AM.AB = AN.AC. c) Hai đường thẳng NM và BC cắt nhau tại Q. Chứng minh A M N A= C B và Q H Q2 = M Q N . d) Cho B A C 6= 0  và R 3= c m . Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BC và cung BC nhỏ. Câu 5: (0,5 điểm) Cho x, y là các số dương thỏa mãn x y+= 3 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 53 P =+. xyxy22+ Câu Đáp án và hướng dẫn chấm Biểu điểm Câu 29217 0,5 điểm a) Thay x9= (TMĐK) vào A ta có: A === 1 162+ 62 (2,0 7 0,5 điểm Vậy với x9= thì A = . điểm 2 ) 26xx2 −− 0,25 điểm b) B =− x2x3++4x− 2 x46xx2−+−− 0,25 điểm = ( x2)(+−+ x2)x3 x+− 2 x 2 = ( x+ 2)( x − 2) x + 3 0,25 điểm 1 = 0,25 điểm x3+
  3. 2x12x c) PAB=== x3x3(x3)+++ 2 2x P00 (x3) + 2 0,25 điểm Vì x0 với mọi x 0 ;x 4 +( x 3 ) 0 2 với mọi x 0 ;x 4 2 x 0 Mà x0 với mọi x thuộc ĐKXĐ =x0 =x0 (thỏa mãn) Vậy P0 khi x0= . 0,25 điểm Câu Gọi thời gian vòi 1 chảy một mình đầy bể là x (giờ) (x 4) 0,25 điểm 2 Vì thời gian vòi 1 chảy đầy bể nhanh hơn vòi 2 là 6 giờ nên thời (1,5 gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là x6+ (giờ) điểm 1 ) Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được (bể) x 1 Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được (bể) 0,5 điểm x6+ 11 Trong 1 giờ cả 2 vòi chảy được + (bể) xx6 + Theo bài ra, cả 2 vòi chảy vào 1 bể không có nước sau 4 giờ thì bể đầy nên ta có phương trình: 11111 41 += += xx 6xx++ 64 x++ x 6 1 = 4(2x + 6) = x(x + 6) 0,5 điểm) x(x+ 6) 4 8x + 24 = x22 + 6x x + 6x − 8x − 24 = 0
  4. 2 x6= −−= x2x240 x4=− So với điều kiện, x6= thỏa mãn. Vậy vòi 1 chảy 1 mình trong 6 giờ thì đầy bể. Vòi 2 chảy 1 mình trong 6 6+= 1 2 giờ thì đầy bể. 0,25 điểm Câu 14 −=5 3 x3y1−+ 1) Giải hệ phương trình: (2,5 34 +=− 1 điểm x3y1−+ ) ĐKXĐ: x 3 ,y 1 − 0,25 điểm 11 Đặt a,b,== khi đó hệ phương trình trở thành: x3y1−+ a4b54a4−== 0,5 điểm 3a4b1a4b5+= −−= a1a1== 0,25 điểm 14b5b1−== − 1 =1 x3− x− 3 = 1 x = 4 (thỏa mãn điều kiện). 1 y+ 1 = − 1 y = − 2 =−1 0,25 điểm y1+ Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (4; - 2). 2) Cho (P) : yx= 2 và đường thẳng (d) : y2mx=− a) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) : 0,5 điểm x22= 2 − mx x + mx − 2 = 0 Có: =m2 + 8 0 với mọi giá trị của m
  5. Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) luôn có hai 0,25 điểm nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m . (d) và (P) luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m . b) Theo câu a, (d) và (P) luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x12 ;x x x12 m+ = − Theo Vi-ét, ta có: ( * ) x x12 2 = − 0,25 điểm Theo bài ra ta có: xxxx2020x22+= += xxx2020(1) 12211212 ( ) Thay (*) vào hệ thức (1), ta được:2.(m)2020m1010−−= = (thỏa mãn điều kiện). 0,25 điểm Vậy m1010= thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện đầu bài. Câu - Vẽ hình đúng 0,5 điểm 4 (3,5 điểm ) a) Xét tứ giác AMHN có: AMH90= (M là hình chiếu của H trên AB) 0,5 điểm  ANH= 90 (N là hình chiếu của H trên AB) AMH + ANH = 90 + 90  = 180 
  6. Mà A MH và A N H là hai góc đối nhau Tứ giác AMHN nội tiếp. 0,5 điểm b) +) Xét A H B vuông tại H(A H là đường cao) có: H M A⊥ B (M là hình chiếu của H trên A B ) =AMABAH 2 (hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông) (1) 0,25 điểm +) Xét A H C vuông tại H(A H là đường cao) có: H N A⊥ C (N là hình chiếu của H trên A C) 0,5 điểm =ANACAH 2 (hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông) (2) Từ (1), (2) suy ra AM.AB = AN.AC (đpcm). 0,25 điểm c) + ) Xét A M N và ACB có: B A C là góc chung AMAN == (AMABANAC) ACAB AMNACB(c.g.c) =AMN ACB (hai góc tương ứng) 0,25 điểm +) Ta có: QHMMAH= (cùng phụ với ABC ) HNM= MAH (tứ giác AMHN nội tiếp) +) Xét QHM và QNH có: NQH là góc chung QHM= HNM(cmt) QHMQNH(g g) QH QM = (các cạnh tương ứng tỉ lệ) QN QH
  7. Top 15 đề thi Toán lớp 9 học kì 2 năm 2021 – 2022 có đáp án – Đề 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn: Toán lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (Đề 1) Câu 1: (2.0 điểm) 2x 26xx2 −− Cho hai biểu thức: A = và B =− với x 0 ;x 4 . x3+ x2x3++4x− a) Tính giá trị của A khi x9= 1 b) Chứng minh rằng B = x3+ c) Cho PAB=. Tìm giá trị của x để P0 Câu 2: (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Hai vòi nước chảy vào 1 bể không có nước sau 4 giờ thì bể đầy. Nếu chảy một mình thì vòi 1 chảy đầy bể nhanh hơn vòi 2 là 6 giờ. Hỏi nếu chảy một mình thì mỗi vòi chảy đầy bể trong bao lâu? Câu 3: (2,0 điểm) 14 −=5 x−+ 3 y 1 1) Giải hệ phương trình: 34 + = −1 x−+ 3 y 1 2) Cho parabol (P) : yx= 2 và đường thẳng (d) : y2mx=− . a) Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m . b) Tìm m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x12 ;x thỏa mãn điều kiện 22 x1 x 2+= x 2 x 1 2020 .